Sức khỏe Bệnh Phổi: ôn thi sinh lý

Trang thông tin y học sức khỏe Bệnh Phổi

Chia sẻ kiến thức mang tính tham khảo về Bệnh Phổi và các lĩnh vực liên quan

Bệnh hô hấp

Bệnh Phổi mạn tính, Bệnh Phổi nhiễm trùng, Bệnh Phổi nghề nghiệp...

Dịch tễ, chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh Lao

"Chỉ có nắm vững được tình hình bệnh phổi trong nước mới chẩn đoán bệnh lao ít sai lầm" - Cố GS Phạm Ngọc Thạch

Nghiên cứu khoa học

Chia sẻ các bài báo, phương pháp nghiên cứu khoa học

Phục hồi chức năng hô hấp

Phục hồi chức năng hô hấp

Showing posts with label ôn thi sinh lý. Show all posts
Showing posts with label ôn thi sinh lý. Show all posts

Câu 59 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến lưu lượng lọc cầu thận

Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến lưu lượng lọc cầu thận

Lưu lượng lọc cầu thận là lượng dịch lọc được tạo ra trong một phút ở tất cả các nephron của 2 thận. Bình thường khoảng 125ml/phút (khi < 60ml/phút là có biểu hiện của suy thận). Như vậy toàn bộ dịch lọc cầu thận mỗi ngày vào khoảng 180 lít gấp hơn hai lần trọng lượng cơ thể .
·    Áp suất lọc (PL ) là áp suất có tác dụng đẩy dịch lọc qua màng cầu thận:
PL = PH - (PB + PK). Bình thường bằng 60 - (18 + 32) = 10 mmHg
-   Lọc ↔ PL > 0 hay PH > (PB + PK)
-   Trong đó:
-   Áp suất thuỷ tĩnh của mao mạch cầu thận (PH): có tác dụng đẩy dịch vào bao Bowman (60mmHg)
-   Áp suất trong bao Bowman (PB): ngăn cản sự lọc (18mmHg).
-   Áp suất keo trong lòng mao mạch cầu thận (PK): có tác dụng giữ nước và các chất hoà tan ở lại trong lòng mạch, có giá trị trung bình khoảng 32mmHg.
·    Tất cả những điều kiện ảnh hưởng đến ba yếu tố trên sẽ ảnh hưởng đến lưu lượng lọc tuy nhiên PB và PK ít thay đổi nên PL chủ yếu phụ thuộc vào PH.

Lưu lượng máu qua thận:
·    Lưu lượng máu qua thận tăng → tăng PH → lưu lượng lọc, và ngược lại.
·    Ngoài ra khi lưu lượng máu tăng → [Pr] và Pk không tăng lên nhiều → giảm ức chế lọc.
·    Lưu lượng máu qua thận càng tăng, lưu lượng lọc càng tăng.
·    Lưu lượng máu qua thận phụ thuộc vào huyết áp, → huyết áp hệ thống thấp → huyết áp động mạch thận giảm → giảm áp suất lọc → thiệu niệu hoặc vô niệu, và ngược lại tăng huyết áp thì lượng nước tiểu tăng.
Áp suất keo của huyết tương
·    Áp suất keo giảm → áp suất lọc tăng
·    [protein] máu giảm thấp gây phù (phù dinh dưỡng)
Co tiểu động mạch đến :
-   Co tiểu động mạch đến → giảm lượng máu đến thận + giảm áp suất thuỷ tĩnh trong mao mạch cầu thận → giảm lưu lượng lọc cầu thận.
-   Ngược lại khi giãn tiểu động mạch đến → tăng lưu lượng lọc cầu thận.
Co tiểu động mạch đi:
-   Co nhẹ → cản trở máu ra khỏi mao mạch cầu thận → PH tăng → PL tăng.
-   Co vừa hoặc mạnh → huyết tương bị giữ lại ở cầu thận → huyết tương bị lọc nhiều hơn → áp suất keo trong mao mạch cầu thận tăng cao → lưu lượng lọc giảm dù PH vẫn tăng.
-   Giãn tiểu động mạch đi làm giảm lưu lưọng lọc cầu thận
-   Tăng PB gây giảm lưu lượng lọc
-   Lâm sàng : trong sỏi thận, sỏi niệu quản....
Ngoài ra lưu lượng máu tới thận chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:
·    Cơ chế tự điều hòa huyết áp tại thận
-   Giãn tiểu động mạch đến:
+     Lưu lượng lọc cầu thận giảm → tăng tái hấp thu Na+ và Cl– ở quai Henle → [ion] ở macula densa giảm → tín hiệu làm giãn tiểu động mạch đến → lưu lượng lọc tăng về bình thường
-   Co tiểu động mạch đi:
+     Na+ và Cl– ở macula densa giảm → tế bào cận cầu thận giải phóng renin → tạo angiotension II → co tiểu động mạch đi → lưu lượng tăng về bình thường
·    Thần kinh giao cảm
-   Chi phối tiểu động mạch đến, đi, và 1 phần ống thận
-   Kích thíhc nhẹ: không tác dụng
-   Kích thích rất mạnh → tiểu động mạch đến co rất mạnh, lưu lượng lọc có thể = 0
-   Kích thích kéo dài → lưu lượng lọc về bình hường do adrenalin giảm, hormone, và thay đổi [ion]
·    Hormone:
-   Hormone gây co mạch → giảm lưu lượng máu tới thận → giảm lưu lượng lọc: adre, noradre, angiotensin II, adenosin
-   Hormone gây giãn mạch → tăng lưu lượng máu tới thận → tăng lưu lượng lọc: PGE2 và prostacyclin PGI2


Câu 58 Trình bày cơ chế lọc qua màng cầu thận

 Trình bày cơ chế lọc qua màng cầu thận. 

  1. Màng lọc cầu thận
-          Gồm 3 lớp :
o   Tế bào nội mô mao mạch có những lỗ thủng đk 160 Ǻ
o   Màng đáy cấu tạo bởi lưới sợi collagen và proteoglycan , có lỗ đk 110 Ǻ, tích điện (-)
o   Lớp tế bào biểu mô có chân của bao bowman , khe giữa các tua nhỏ đk 70-75 Ǻ
-          Tính chất :
o   Có tính thấm chọn lọc cao , chất có đk < 70 Ǻ đi qua màng , chất có đk và trọng lượng > 80.000 dalton ko qua màng
o   Các chất có đk trung gian mà tích điện âm cũng khó đi qua màng
o   Chất gắn với protein ko đi qua màng
o   Các chất bám vào màng sẽ bị thực bào
  1. Áp suất lọc
-          Nước tiểu đầu (trong bao bowman ) có thành phần chất hòa tan giống huyết tương, trừ chất hòa tan có m phân tử lớn . Nước tiểu đầu được hình thành nhờ chênh lệch áp suất giữa áp suất trong mạch và áp suất trong bọc bowman
-          Áp suất trong mạch máu có :
o   Áp suất thủy tĩnh (PH)  : đâỷ nước và chất tan ra khỏi mạch , ~ 60 mmHg ở đầu vào
o   Áp suất keo của huyết tương(PK ) giữ nước và chất tan trong mạch , ~ 28 mmHg ở đàu vào và 34 mmHg ở đầu ra , trung bình là 32 mmHg
-          Áp suất trong bọc Bowman :
o   Áp suất keo của bọc (PKB ) có tác dụng kéo nước vào bọc
o   Áp suất thủy tĩnh của bọc (PB ) : cản nước và chất hòa tan đi vào bọc
o   Bình thường PKB  = 0 vì ko có protein đi vào bọc , PB = 18 mmHg
-          Như vậy ta có áp suất lọc là :
o   PL = PH – (PK + PB ) = 60 – ( 32 +18 ) = 10 mmHg

o   Như vậy để lọc được thì PL  = 10 mmHg , nếu <10 thì sẽ gây thiểu niệu , = 0 thì vô niệu 


Câu 57 Trình bày đặc điểm cấu tạo - chức năng của màng lọc cầu thận.

Trình bày đặc điểm cấu tạo - chức năng của màng lọc cầu thận. 

Đặc điểm cấu tạo của màng lọc cầu thận:
·    Màng lọc cầu thận gồm 3 lớp:
-   Lớp tế bào nội mô của mao mạch
-   Màng đáy
-   Lớp tế bào biểu mô phủ trên mặt ngoài của mao mạch
·     Tính thấm lớn hơn mao mạch khác 100 - 500 lần do cấu trúc đặc biệt:
-   Lớp tế bào nội mô có hàng ngàn lỗ nhỏ ( cửa sổ) đường kính khoảng 160 Angtron.
-   Màng đáy: mạng lưới collagen và proteoglycan, đan chéo tạo khe nhỏ đường kính 110 Angtron
-   Tế bào biểu mô thành bao Bowman: tế bào biểu mô to, hình thể không đều, có nhiều tua nho ra tạo ra những khe hở để dịch lọc đi qua, đường kính khoảng 70 Angtron.
Đặc diểm chức năng của màng lọc cầu thận
·    Tính thấm cao hơn mao mạch nơi khác 100-500 lần.
·    Tính thấm có tính chọn lọc cao: phụ thuộc vào kích thước và lực tĩnh điện của các lỗ lọc
-   Khe hở nhỏ dần → thấm có chọn lọc, những chất có TLPT (kích thước phân tử) nhỏ hơn lỗ lọc sẽ qua được.
+     Những chất có trọng lượng phân tử < 5200 được lọc qua cầu thận 100% (Inulin)
+     Albumin có trọng lượng phân tử 6900 chỉ qua được 0,5%
+     Với những chất có trọng lượng phân tử khác nhau thì tính thấm khác nhau
+     Kích thước lỗ lọc: đủ lớn để cho các phân tử có đường kính 8nm đi qua.
-   Điện tích của thành lỗ lọc và của vật chất hoà tan:
+     điện tích lỗ lọc là (-) do proteoglycan tích điện (-) rất mạnh → chất tích điện (-) dù có trọng lượng phân tử rất nhỏ cũng sẽ bị lực đẩy tĩnh điện của thành lỗ lọc cản lại. Alb chỉ có tính thấm là 0,5% mặc dù đường kính chỉ = 60 Angtron, Alb tích điện âm → lực đẩy tĩnh điện của thành lỗ lọc cản lại.
·    Lâm sàng: Thực tế lâm sàng ta thấy với các bệnh lý cầu thận (VCTCấp) sẽ làm thay đổi kích thước và điện tích của màng lọc cầu thận do vậy xuất hiện các thành phần bất thường mà bình thường trong nước tiểu không có:
-   VCTC làm kích thước lỗ lọc tăng lên
-   HCTH làm thay đổi điện tích

-   Do vậy trong nước tiểu xuất hiện hồng cầu niệu, bạch cầu niệu, protein niệu.


câu 56 Trình bày điều hoà bài tiết dịch tụy.

Trình bày điều hoà bài tiết dịch tụy.

-          Dịch tụy được bài tiết theo cơ chế thần kinh  và hormon . Khi ăn, bài tiết dịch tụy chia làm 3 gđ :
o   Giai đoạn đầu(20%) : nhìn , ngửi, nếm ,nghĩ, nhai , nuốt à kích thích bài tiết dịch tụy thông qua các sợi dây X đi đến tế bào nang tụy , dịch tụy gđ này chứa nhiều enzym
o   Gđ dạ dày(5-10%) : sự căng dạ dày khởi động phản xạ dài dây X –dây X. Acetylcholin được giải phóng đi đến kích thích các TB nang và TB ống tuyến tụy , enzym  bài tiết > bicarbonat

o   Gđ ruột (70-80%) do 3 cơ chế : (1) nồng độ H+ trong tá tràng kích thích tế bào S tiết secretin , secretin kích thích tế bào ống bài tiết dd bicarbonat ; (2) acid béo, acid amin , peptid kích thích ruột tiết CCK , CCK kích thích tế bào nang bài tiết enzym  và tế bào ống tiết bicarbonat ;(3) ion H+ , acid béo, peptid trong lòng ruột cũng kích thích bài tiết dịch tụy , đặc biệt là các enzym  thông qua phản xạ dây X- dây X 


Câu 55 Trình bày dạng hấp thu và cơ chế hấp thu lipid ở ruột non

Trình bày dạng hấp thu và cơ chế hấp thu lipid ở ruột non. 

-          Sp tiêu hóa cuối cùng của mỡ trung tính là a.béo và monoglycerid à cả 2 được hòa tan trong phần lipid trung tâm của các hạt mixen . Các hạt mixen vận chuyển chúng  đến diềm bàn chải, giải phóng chúng rồi tiếp tục quay lại lòng ruột vận chuyển các phân tử mỡ khác
-          Tại diềm bàn chải , acid béo và monoglycerid khuếch tán qua lipid màng vào trong tế bào . Trong mạng nội bào tương trơn , a.béo và monoglycerid tái hợp thành triglycerid . Ngoài ra 1 số monoglycerid được phân giải thành glycerol và a.béo , glycerol vào máu còn acid béo vào mạng nội bào tương để tái tạo triglycerid
-          Các triglycerid mới tạo thành , các cholesterol este hóa , phospholipid kết tụ lại gắn thành các hạt cầu mỡ . Cuối cùng  , các phân tử apolipoprotein được gắn lên bề mặt các hạt cầu mỡ tạo thành các lipoprotein gọi là chylomicron . Chylomicron được gói vào các túi bài tiết rồi đẩy ra khỏi tế  bào qua màng đáy bên bằng cơ chế xuất bào
-          Từ khoảng kẽ giữa các tế bào , chylomicron đi vào ống bạch huyết trung tâm rồi theo hệ bạch mạch về tĩnh mạch dưới đòn  . 80-90% mỡ trong ống tiêu hóa hấp thu dưới dạng chylomicron . Apolipoprotein rất quan trọng trong cơ chế xuất bào của chylomicron , nếu thiếu à các tế bào biểu mô ruột chứa đầy mỡ do quá trình xuất bào ko thực hiện
-          Các acid béo mạch ngắn (6-12C) ko tham gia quá trình tái tạo triglycerid trong mạng nội bào tương sẽ được hấp thu trực tiếp vào hệ mạch cửa
-          Nếu ăn mỡ vừa phải thì trên 95% sẽ được hấp thu , các hormon vỏ thượng thận tăng hấp thu mỡ vào hệ bạch mạch nhưng ko ảnh hưởng đến hấp thu a.béo mạch ngắn vào tĩnh mạch cửa

-          Rối loạn hấp thu mỡ có thể do : cắt dạ dày nên mỡ ko được nhũ tương hóa hoàn toàn (2) bệnh tụy thiếu lipase (3) bệnh gan thiếu muối mật (4) bệnh ruột non diện tích hấp thu giảm (sự tạo chylomicron giảm )


Câu 54 Trình bày dạng hấp thu và cơ chế hấp thu glucid và protid ở ruột non

Trình bày dạng hấp thu và cơ chế hấp thu glucid và protid ở ruột non. 

  1. Trình bày dạng hấp thu : Chỉ ở ruột non các chất dinh dưỡng mới được tiêu hóa triệt để thành những sản phẩm cuối cùng có thể hấp thu được
  1. Hấp thu glucid
-          Tất cả các monosaccharid trong ruột non được hấp thu hoàn toàn qua các tế bào biểu mô ở đoạn cuối hỗng tràng
-          Glucose: Từ lòng ruột , glucose được vận chuyển qua diềm bàn chải vào tế bào biểu mô theo cơ chế vận chuyển tích cực thứ phát (đồng vận chuyển với Na+ ) . Glucose vào tế bào làm nồng độ glucose trong tế bào tăng cao rồi glucose khuếch tán qua màng đáy bên của tế bào để vào máu theo cơ chế khuếch tán thuận hóa . Tốc độ hấp thu tối đa của glucose là 120 g/giờ
-          Galactose : cũng vận chuyển vào tế bào bởi cùng 1 protein mang với glucose, do đó nó cạnh tranh với glucose để được hấp thu
-          Fructose : được vận chuyển vào tế bào theo cơ chế khuếch tán thuận hóa. Ở trong tế bào fructose được chuyển thành glucose rồi vào máu theo cơ chế khuếch tán thuận hóa
  1. Hấp thu protein
-          Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của protein ở ruột non là tripeptid , dipeptid và 1 ít acid amin .
-          Các protein đặc hiệu khu trú ở diềm bàn chải vận chuyển các peptid vào tế bào ruột theo cơ chế đồng vận chuyển với ion H+(vận chuyển tích cực thứ phát ) . Các dipeptid và tripeptid vào nội bào được chuyển ngay thành acid amin dưới tác dụng của peptidase nội bào , sau đó các acid amin vào máu theo cơ chế khuếch tán thuận hóa
-          Các acid amin hấp thu chậm hơn các peptid . Có 6 loại chất mang trên diềm bàn chải để vận chuyển 6 loại acid amin tương ứng vào tế bào theo cơ chế đồng vận chuyển với Na+ . Sau đó các acid amin qua màng đáy bên vào máu theo cơ chế khuếch tán thuận hóa
-          Sự hấp thu acid amin xảy ra rất nhanh ở tá hỗng tràng nhưng chậm ở hồi tràng . 15% protein trong thức ăn sẽ đi xuống ruột già và tiêu hóa dưới tác dụng của vi khuẩn . Các protein trong phân là protein nội sinh trong ống tiêu hóa ( vi khuẩn , chất nhầy , enzym  tiêu hóa, TB ruột..)
-          ở trẻ em , 1 số protein chưa được tiêu hóa cũng có thể hấp thu vào máu theo cơ chế ẩm bào . VD kháng thể từ sữa non của mẹ . Do trẻ hấp thụ các protein chưa tiêu hóa mà chúng vào máu à là kháng nguyên kích thích tạo kháng thể , có thể gây dị ứng . Dị ứng thức ăn sẽ mất dần khi trẻ lớn lên


Câu 53 Kể tên và nêu tác dụng các enzym tiêu hóa của ruột non

Kể tên và nêu tác dụng các enzym tiêu hóa của ruột non. 

Các enzym  tiêu hóa của dịch ruột
-          TB biểu mô niêm mạc ruột , đặc biệt là diềm bàn chải chứa 1 số enzym  tiêu hóa , chúng xúc tác quá trình thủy phân thức ăn ở mặt ngoài các vi nhung mao tạo thành những sản phẩm cuối cùng có thể hấp thu được rồi đi qua tế bào biểu mô vào máu . Các enzym  của ruột gồm:
-          Enzym  tiêu hóa protid : aminopolypeptidase và dipeptidase thủy phân polypeptid thành tripeptid, dipeptid và acid amin . Các phân tử này được vận chuyển qua màng vi nhung mao vào trong tế bào . Trong bào tương có nhiều peptidase àthủy phân tất cả những tripeptid và dipeptid thành acid amin trong vài phút
-          Enzym  tiêu hóa lipid : 1 số lipase ruột non phân giải triglycerid thành glycerol và a, béo , do lượng ít nên tác dụng của lipase ruột non ko quan trọng
-          Enzym  tiêu glucid :
o   Isomaltase thủy phân oligosac thành glucose
o   Maltase thủy phân maltose và maltotriose thành glucose
o   Sucrase thủy phân sucrose thành glucose và fructose
o   Lactase thủy phân lactose thành glucose và galactose
-          1 số người ko có lactase à mắc chứng ko dung nạp lactose . Lactose ko được thủy phân bị giữ lại trong ruột , kéo nước vào ruột , sau đó vi khuẩn ruột già phân giải lactose thành a.lactic, CO2 và hydrogen àđầy hơi chướng bụng . Sự căn thành ruột làm tăng nhu động ruột + tác dụng thẩm thấu của acid lactic và các lactose ko được tiêu hóa -> ỉa chảy à tránh dùng sữa hoặc khi dùng phải uống viên lactase cùng

Câu 52 Trình bày về các giai đoạn của quá trình bài tiết dịch vị

Trình bày về các giai đoạn của quá trình bài tiết dịch vị

Dịch vị được dạ dày tiết khoảng 1-3 L mỗi ngày, có [HCl] cao, pH ~ 1, gồm enzyme tiêu hóa, yếu tố nội, chất nhày. Qua trình bài tiết dịch vị gồm những giai đoạn sau:
·    Giai đoạn thần kinh (giai đoạn đầu):
-   Diễn ra trước khi thức ăn vào dạ dày (nhìn, ngửi, nếm hay nghĩ tới) hoặc trong khi ăn (càng ngon miệng thì cường độ bài tiết càng mạnh)
-   Ảnh hưởng của tâm lý:
-   Dịch vị bài tiết lúc này là dịch vị tâm lý có tác dụng chuẩn bị đón sẵn thức ăn vào dạ dày.
-   Cơ chế: phản xạ không và có điều kiện với đường ly tâm là dây X.
-   Yếu tố ảnh hưởng: sợ hãi → giảm tiết, tức giận → tăng tiết.
-   Bài tiết 20% lượng dịch vị của bữa ăn
·    Giai đoạn thần kinh thể dịch (giai đoạn dạ dày)
-   Thức ăn vào dạ dày → giãn dạ dày → kích thích cơ học niêm mạc hang vị khởi động phản xạ dây X, phản xạ tại chỗ, giải phóng gastrin → thân vị, kích thích bài tiết HCl và pepsinogen.
-   Cả hai cơ chế thần kinh và hormone phối hợp → bài tiết dịch vị liên tục, chiếm ~ 70% dịch vị.
-   pH dạ dày thấp sẽ ức chế bài tiết gastrin
·    Giai đoạn thể dịch (giai đoạn ruột)
-   Thức ăn làm căng tá tràng + sản phẩm tiêu hóa + HCl của → kích thích tá tràng tiết Gastrin (ít) → máu → dạ dày → kích thích tiết dịch vị.
-   Khi tá tràng quá đầy, pH quá acid, vị trấp quá nhiều mỡ, nhiều proteose và pepton → tá tràng bài tiết nhiều Secretin, GIP, CCK (Cholecystokinin) → máu → dạ dày → ức chế tiết dịch vị → chậm lại tống vị trấp xuống ruột.

Như vậy dịch vị được điều hoà bài tiết trước, trong khi thức ăn ở dạ dày và sau khi thức ăn đã rời dạ dày, nhờ cơ chế thần kinh và thể dịch phối hợp → dịch vị được bài tiết phù hợp về số lượng và thành phần với thức ăn cần được tiêu hoá.


Câu 51 Kể tên và nêu tác dụng của các men tiêu hoá có trong dịch vị.

Kể tên và nêu tác dụng của các men tiêu hoá có trong dịch vị. 

Dịch vị được dạ dày tiết khoảng 1-3 L mỗi ngày, có [HCl] cao, pH ~ 1. Gồm enzyme tiêu hóa, yếu tố nội, chất nhày…Các enzym tiêu hoá của dịch vị gồm:

·    Pepsin:
-   Do tế bào chính bài tiết dưới dạng chưa hoạt động là pepsinogen (tiếp xúc với HCl + pepsin được tạo ra trước đó) → pepsin hoạt động.
-   pH tối thuận: 1,5 - 3,1, bất hoạt khi pH lên đến 5
-   Thủy phân protein thành những polypetit gọi là proteose và pepton (có 10 - 12 aa)
-   Tác dụng tiêu hoá collagen (thành phần cơ bản của mô liên kết giữa các tế bào của thịt) → các enzyme khác thấm vào thịt và tiêu hóa protein.
-   Tiêu hoá 10 -20% protein của thức ăn và chưa giáng hoá đến sản phẩm cuối cùng là aa.
·    Lipase của dịch vị:
-   Nguồn gốc: giống pepsinogen (tế bào chính bài tiết)
-   pH tối thuận: 4-6.
-   Là enzyme yếu, chỉ tác dụng trên lipid đã nhũ tương hóa (lipid trong trứng, sữa), cắt đứt liên kết ester, phân giải triglycerid → acid béo, diglycerid, monoglycerid và glycerol.
-   Acid béo → niêm mạc tá tràng → cholecystokinin → tụy tiết lipase.
·    Gelatinase:
-   do tế bào chính bài tiết dưới dạng có hoạt tính
-   tiêu phân tử proteoglycan trong thịt
·    Men sữa:
-   pH tối thuận bằng 4
-   Tác dụng: khi có Ca2+, men sữa làm caseinogen (protein hoà tan trong sữa) tủa thành casein, phần chất lỏng rỉ ra gọi là nhũ thanh được đưa nhanh xuống ruột → dạ dày nhận 1 V sữa > dung tích.

·    Sự tiêu hoá glucid: Trong dạ dày không có men tiêu hoá glucid nhưng sự tiêu hóa glucid vẫn diễn ra do tác dụng của a Amylase của nước bọt lẫn với thức ăn ở giữa dạ dày chưa bị ngấm với dịch vị. Khi pH = 4 thì men a Amylase của nước bọt không còn tác dụng nữa.


câu 50 Trình bày vai trò của CO2 trong điều hoà hô hấp

Trình bày vai trò của CO2 trong điều hoà hô hấp. 

·    [CO2] bình thường có tác dụng duy trì nhịp hô hấp cơ bản.
·    [CO2] quá thấp → ngừng thở
·    [CO2] tăng → kích thích làm tăng hô hấp .
·    CO2 có tác dụng kích thích trung tâm hô hấp gây ra nhịp thở đầu tiên ở trẻ sơ sinh . Khi đứa trẻ ra đời nó không được hô hấp nhờ máu mẹ qua rau thai nữa làm nồng độ CO2 tăng lên trong máu kích thích trung tâm hô hấp gây nhịp thở đầu tiên (tiếng khóc chào đời).
·    CO2 có tác dụng trực tiếp rất yếu lên trung tâm nhận cảm hoá học nhưng tác dụng gián tiếp rất mạnh  thông qua H+.
·    Cơ chế : ở mô não, CO2 + H2O nhờ enzym Cacbonic Anhydrase (CA) → H2CO3 <=> H+ + HCO3-, chính H+ mới tạo ra tác dụng trực tiếp lên trung tâm nhận cảm hóa học rất mạnh.
·    Như vậy CO2 trong máu có tác dụng lên trung tâm nhận cảm hoá học mạnh hơn ion H+ trong máu vì hàng rào máu não và hàng rào máu - dịch não tuỷ đều không cho ion H+ đi qua. Còn CO2 qua các hàng rào này một cách dễ dàng. Vì vậy mỗi khi phân áp CO2 trong máu tăng sẽ làm phân áp CO2 ở dịch kẽ hành não và dịch não tuỷ tăng lên. ở hai nơi đó CO2 lập tức phản ứng với nước tạo thành ion H+ để tác động lên trung tâm nhận cảm hóa học.
·    Như vậy [CO2] trong máu tăng thì có nhiều ion H+ đưa vào trung tâm nhận cảm hoá học hơn là khi nồng độ H+ trong máu tăng →.trung tâm hô hấp chịu tác động biến đổi của CO2 máu nhiều hơn biến đổi của ion H+ máu (tác dụng gián tiếp của CO2 lên trung tâm nhận cảm hoá học mạnh hơn tác dụng trực tiếp).
·    Tác dụng ngoại biên: CO2 và H+ cũng tác động vào các nội tụ cảm ở quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnh:
-   Khi CO2 và H+ tăng → nội thụ cảm → phản xạ tăng hô hấp
-   CO2 tác dụng lên trung tâm hoá học mạnh hơn tác dụng ngoại vi 7 lần bình thường nhưng tác dụng chậm hơn 5 lần.

Câu 47 Trình bày cấu tạo của trung tâm hô hấp và hoạt động của trung tâm hít vào.

Trình bày cấu tạo của trung tâm hô hấp và hoạt động của trung tâm hít vào. 

Cấu tạo của trung tâm hô hấp:
·    Hệ thần kinh điều chỉnh mắc thông khí phế nang hầu như dùng theo nhu cầu cơ thể do đó phân áp O2 (Pn O2) và phân áp CO2 (Pn CO2) ở máu động mạch rất ít biến đổi kể cả khi vận cơ mạnh và trong các loại stress hô hấp.
·    Qua nghiên cứu cho thấy các trung tâm hô hấp nằm ở hai bên của hành não và cầu não, đó là những đám neuron nằm trong chất xám ở phần cấu trúc lưới. ở dưới nhân dây X và trong nhân dây XII.
·    Các trung tâm hô hấp nằm ở 2 bên hành não và cầu não bình thường chúng có liên hệ ngang với nhau để chỉ huy hô hấp.
·    Có ba tập hợp neuron chính :
+     Nhóm neuron hô hấp lưng nằm ở phần lưng hành não, chủ yếu gây hít vào, điều hòa nhịp hô hấp
+     Nhóm neuron hô hấp bụng nằm ở bụng bên hành não, gây hít vào hoặc thở ra tùy neuron
+     Trung tâm điều chỉnh thở nằm ở phần lưng và trên cầu não, điều chỉnh tần số và kiểu thở.
-   Trung tâm hít vào nằm ở phần lưng hành não
-   Trung tâm thở ra nằm ở phần bụng bên của hành não
-   Trung tâm điều chỉnh thở ra nằm ở phía lưng của phần trên của cầu não
-   Trung tâm nhận cảm hoá học, nhạy cảm với sự thay đổi của CO2 và H+ rất gần với trung tâm hít vào cách chưa đầy 1mm dưới mặt bụng của hành não.
Hoạt động của trung tâm hít vào.
-   Trung tâm hít vào thường xuyên phát xung động một cách đều dặn nhịp nhàng để duy trì nhịp thở cơ bản. Các neuron của trung tâm hít vào hoạt động ngay cả khi các đường thần kinh từ ngoại biên về hành não bị cắt đứt hoặc khi chúng bị tách rời khỏi các phần thần kinh ở phía trên.
-   Khi trung tâm hít vào hưng phấn sẽ phát xung động thần kinh, xung động được dẫn truyền đến trung tâm vận động của cơ hô hấp ở sừng trước tuỷ sống rồi đến các cơ hô hấp gây co các cơ hô hấp gây nên động tác hít vào.
-   Khi trung tâm hít vào hết hưng phấn làm các cơ hô hấp giãn ra gây động tác thở ra.
-   Trung tâm hít vào hưng phấn trong 2s và ngừng trong 3s duy trì nhịp hô hấp cơ bản là 12 -20 lấn/phút.
-   Tín hiệu tăng dần gây hít vào: Tín hiệu thần kinh đi tới các cơ hô hấp không phải là loạt điện thế bộc phát tức thời mà là loạt xung ddộng lúc đầu rất yếu sau tăng dần cường độ trong 2s tiếp đó ngừng đột ngột trong 3s rồi lại quay lại loạt xung động tăng dần như lúc đầu, bắt đầu chu kỳ mới.

-   Do đó gọi tín hiệu hít vào và tín hiệu tăng dần. Tính chất tăng dần có lợi là thể tích phổi trong khi hít vàochỉ tăng từ từ chứ không phải đột nhiên căng phồng ngay (tránh hiện tượng vỡ phế nang).


Câu 41 Hãy trình bày về động tác hít vào và thở ra.

 Hãy trình bày về động tác hít vào và thở ra. 

  1. Động tác hít vào
  1. Hít vào thông thường
-          Là động tác chủ động , đòi hỏi năng lượng cho việc co cơ
-          Có sự tham gia của các cơ :  hoành , bậc thang, răng trước, liên sườn trong và ngoài
-          Tăng thể tích lồng ngực theo 3 chiều
o   Theo chiều thẳng đứng :bình thường cơ hoành lồi lên phía lồng ngực theo 2 vòm : vòm gan và vòm dạ dày  . Khi cơ hoành co, 2 vòm hoành phẳng ra , hạ thấp xuống . Trung bình hạ thấp 1 cm thì tăng thể tích lồng ngực lên 250cm2 .Hít vào thông thường cơ hoành hạ 1,5cm. Liệt cơ hoành rối loạn nghiêm trọng
o   Theo chiều ngang và trước sau : bình thường các xương sườn có xu hướng chếch xuống dưới, ra trước. Khi các cơ liên sườn co , các xương sườn quay xq trục đi qua 2 điểm khớp với xương ức và cột sống làm cho các xương sườn có xu hướng ngang ra và đưa ra trước à làm tăng thể tích lồng ngực theo chiều ngang và trước sau
-          Kết quả: V lồng ngực tăng lên làm cho áp suất trong KMP âm hơn lúc trước khi hít vào, chênh lêch áp suất bên ngoài & phổià không khí di chuyển từ ngoài vào phổi tới tận phế nang
  1. Hít vào gắng sức
-          Có sự tham gia của cơ hô hấp phụ như : cơ ức đòn chũm, các cơ ngực , cơ chéo
-          Vì khi hít vào gắng sức phải cố định đầu và cổ nên tư thế ưỡn cổ ra trước , 2 tay dang 2 bên
-          Khi hít vào gắng sức , cơ hoành tiếp tục hạ thấp có khi tới 7-8 cm làm thể tích ngực tăng tới 1500-2000 cm2 à kết quả là kk có thể vào phổi thêm 1500-2000ml . Cơ chế của sự tăng thông khí này là do  cơ hoành tiếp tục hạ thấp và huy động thêm các cơ hô hấp phụ làm tăng dung tích phổi à áp suất trong ngực phổi tiếp tục < bên ngoàià kk tiếp tục di chuyển thêm từ ngoài vào phổi đến tận phế nang
  1. Động tác thở ra
  1. Thở ra thông thường
-          thụ động  , ko cần năng lượng : Các cơ của động tác hít vào nay giãn ra về vị trí ban đầu làm dung tích lồng ngực giảm àáp suát phổi tăng->đẩy  không khí trong phổi đi ra ngoài
  1. Thở ra gắng sức :chủ động có cần năng lượng
-          Có sự tham gia các cơ thành bụng : Khi các cơ thành bụng co-> kéo các xương sườn xuống  thấp hơn nữa đồng thời ép vào các tạng bụng , dồn cơ hoành lồi lên làm dung tích lồng ngực tiếp tục giảm, áp suất phổi tăng, không khí tiếp tục đi ra ngoài
  1. Các động tác hô hấp đặc biệt
-          Rặn : hít vào , đóng thanh môn , thở cố ra à áp lực trong lồng ngực ép xuống bụng hỗ trợ cho các cơ bàng quang , trực tràng tử cung trong việc tống phân , nước tiểu , thai ra
-          Ho :là 1 chuỗi phản xạ , khi đã phát động thì tự nối tiếp nhau à hít vào , đóng thanh môn , mở thanh môn đột ngột luồng không khí áp lực cao bật ra qua họng , tống các dị vật trên đường dẫn khí ra ngoài
-          Hắt hơi : tương tự ho , không khí ra đằng mũi để tống dị vật ở mũi ra ngoài :

-          Nói : khi thở ra rung động thanh đới , kết hợp lưỡi môi 

câu 40 Trình bày các phản xạ điều hòa huyết áp, vai trò của các chất giãn mạch trong điều hòa huyết áp động mạch

Trình bày các phản xạ điều hòa huyết áp, vai trò của các chất giãn mạch trong điều hòa huyết áp động mạch 

  1. Các phản xạ điều hòa huyết áp : rất nhanh nhạy , chính xác
-           Phản xạ điều hòa huyết áp xuất phát từ các receptor nhận cảm áp suất tại quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnh . Huyết áp tăng làm căng thành mạch-> tác động vào receptor tạo xung động theo dây Hering về hành não -> kích thích trung tâm dây X à xung động truyền ra theo dây X đến tim làm tim đập chậm yếu , giãn mạch à hạ huyết áp
-          Phản xạ điều áp xuất phát từ các receptor nhận cảm hóa học ở thân động mạch cảnh và động mạch chủ . Khi huyết áp giảm , nồng độ O2 máu giảm hoặc CO2 và H+ máu tăng à kích thích các receptor này à phát sinh xung động theo dây Hering về hành não kích thích trung tâm co mạch làm tăng huyết áp . PX này chỉ có tác dụng khi huyết áp < 80 mmHg

-          Phản xạ điều áp do tình trạng thiếu máu tại trung tâm vận mạch : khi máu đến trung tâm vận mạch giảm -> các nơ ron tại đây thiếu dinh dưỡng -> hưng phấn mạnh làm tim đập nhanh mạnh và co mạch làm tăng huyết áp . Nguyên nhân có lẽ vì thiếu O2 làm tăng CO2 , acid lactic và acid khác…à kích thích vào trung tâm vận mạch và hệ giao cảm  

  1. Vai trò của các Chất gây giãn mạch trong điều hòa huyết áp động mạch
-          Bradykinin : peptid có 9 acid amin , lưu hành trong máu dưới dạng chưa hoạt động , chuyển thành dạng hoạt động dưới tác dụng của kalikrein trong máuà giãn mạch , tăng tính thấm của mao mạch à hạ huyết áp
-          Histamin : sản phẩm khử carboxin của histidin , có ở hầu hết các mô,à giãn mạch , tăng tính thấm mao mạch à hạ huyết áp

-          PG: 1 số co mạch , 1 số giãn mạch , tăng tính thấm gây giảm huyết áp 


câu 39 Trình bày vai trò của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm điều hoà huyết áp động mạch.

 Trình bày vai trò của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm điều hoà huyết áp động mạch. 

Huyết áp động mạch được điều hoà bằng hai cơ chế thần kinh và thể dịch. Cơ chế thần kinh điều hoà huyết áp động mạch thông qua hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm, trong đó hệ thần kinh giao cảm đóng vai trò rất quan trọng
·    Hệ thần kinh giao cảm:
-   Trung tâm giao cảm điều hoà vận mạch nằm ở hai bên chất lưới của hành não và phần ba dưới  cầu não, sừng bên chất xám tủy sống đoạn TL 1-3.
-   Trung tâm giao cảm điều hoà hoạt động của tim (sừng bên chất xám tuỷ sống ở TL1-3 và cổ 1-7 cũng có tác dụng điều hoà huyết áp động mạch.
-   Các sợi vận mạch giao cảm đi từ tuỷ sống đến dãy hạch giao cảm, rồi đi tới hệ thống tuần hoàn qua hai con đường:
+     Qua dây thần kinh giao cảm → mạch máu tạng và đến tim
+     Qua dây thần kinh giao cảm → mạch máu ngoại vi
-   Các sợi giao cảm đi đến hầu hết các mạch máu trừ mao mạch và cơ thắt tiền mao mạch
-   Kích thích hệ thần kinh giao cảm gây ra tăng huyết áp:
+     Co động mạch nhỏ và tiểu động mạch → tăng sức cản, tăng huyết áp và làm giảm lượng máu đến mô
+     Co động mạch lớn, đặc biệt là các tĩnh mạch → dồn máu về tim (nhằm đưa máu đến những cơ quan cần thiết – tim, não, thận – huy động từ những nơi ít cần cấp máu hơn)
+     Tác dụng trên tim: tăng tần số cơ tim, tăng sức co bóp cơ tim → tăng huyết áp.
-   Hoá chất trung gian là catecholamin
·    Hệ thần kinh phó giao cảm:
-   Trong điều hoà huyết áp vai trò ít quan trọng
-   Trung tâm phó giao cảm nằm ở hành não đó là nhân dây X. Dây X gồm có các dây trước hạch đi đến hạch phó giao cảm nằm trong cơ tim, các sợi sau hạch chi phối cho nút xoang và nút nhĩ thất.
-   Dây X có tác dụng chủ yếu tại tim làm giảm tần số tim, giảm lực co cơ tim, làm hạ huyết áp.
-   Hệ thần kinh phó giao cảm hoạt động thông qua chất trung gian là Acetylcholin.