Sức khỏe Bệnh Phổi: sinh lý thận

Trang thông tin y học sức khỏe Bệnh Phổi

Chia sẻ kiến thức mang tính tham khảo về Bệnh Phổi và các lĩnh vực liên quan

Bệnh hô hấp

Bệnh Phổi mạn tính, Bệnh Phổi nhiễm trùng, Bệnh Phổi nghề nghiệp...

Dịch tễ, chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh Lao

"Chỉ có nắm vững được tình hình bệnh phổi trong nước mới chẩn đoán bệnh lao ít sai lầm" - Cố GS Phạm Ngọc Thạch

Nghiên cứu khoa học

Chia sẻ các bài báo, phương pháp nghiên cứu khoa học

Phục hồi chức năng hô hấp

Phục hồi chức năng hô hấp

Showing posts with label sinh lý thận. Show all posts
Showing posts with label sinh lý thận. Show all posts

Câu 59 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến lưu lượng lọc cầu thận

Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến lưu lượng lọc cầu thận

Lưu lượng lọc cầu thận là lượng dịch lọc được tạo ra trong một phút ở tất cả các nephron của 2 thận. Bình thường khoảng 125ml/phút (khi < 60ml/phút là có biểu hiện của suy thận). Như vậy toàn bộ dịch lọc cầu thận mỗi ngày vào khoảng 180 lít gấp hơn hai lần trọng lượng cơ thể .
·    Áp suất lọc (PL ) là áp suất có tác dụng đẩy dịch lọc qua màng cầu thận:
PL = PH - (PB + PK). Bình thường bằng 60 - (18 + 32) = 10 mmHg
-   Lọc ↔ PL > 0 hay PH > (PB + PK)
-   Trong đó:
-   Áp suất thuỷ tĩnh của mao mạch cầu thận (PH): có tác dụng đẩy dịch vào bao Bowman (60mmHg)
-   Áp suất trong bao Bowman (PB): ngăn cản sự lọc (18mmHg).
-   Áp suất keo trong lòng mao mạch cầu thận (PK): có tác dụng giữ nước và các chất hoà tan ở lại trong lòng mạch, có giá trị trung bình khoảng 32mmHg.
·    Tất cả những điều kiện ảnh hưởng đến ba yếu tố trên sẽ ảnh hưởng đến lưu lượng lọc tuy nhiên PB và PK ít thay đổi nên PL chủ yếu phụ thuộc vào PH.

Lưu lượng máu qua thận:
·    Lưu lượng máu qua thận tăng → tăng PH → lưu lượng lọc, và ngược lại.
·    Ngoài ra khi lưu lượng máu tăng → [Pr] và Pk không tăng lên nhiều → giảm ức chế lọc.
·    Lưu lượng máu qua thận càng tăng, lưu lượng lọc càng tăng.
·    Lưu lượng máu qua thận phụ thuộc vào huyết áp, → huyết áp hệ thống thấp → huyết áp động mạch thận giảm → giảm áp suất lọc → thiệu niệu hoặc vô niệu, và ngược lại tăng huyết áp thì lượng nước tiểu tăng.
Áp suất keo của huyết tương
·    Áp suất keo giảm → áp suất lọc tăng
·    [protein] máu giảm thấp gây phù (phù dinh dưỡng)
Co tiểu động mạch đến :
-   Co tiểu động mạch đến → giảm lượng máu đến thận + giảm áp suất thuỷ tĩnh trong mao mạch cầu thận → giảm lưu lượng lọc cầu thận.
-   Ngược lại khi giãn tiểu động mạch đến → tăng lưu lượng lọc cầu thận.
Co tiểu động mạch đi:
-   Co nhẹ → cản trở máu ra khỏi mao mạch cầu thận → PH tăng → PL tăng.
-   Co vừa hoặc mạnh → huyết tương bị giữ lại ở cầu thận → huyết tương bị lọc nhiều hơn → áp suất keo trong mao mạch cầu thận tăng cao → lưu lượng lọc giảm dù PH vẫn tăng.
-   Giãn tiểu động mạch đi làm giảm lưu lưọng lọc cầu thận
-   Tăng PB gây giảm lưu lượng lọc
-   Lâm sàng : trong sỏi thận, sỏi niệu quản....
Ngoài ra lưu lượng máu tới thận chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:
·    Cơ chế tự điều hòa huyết áp tại thận
-   Giãn tiểu động mạch đến:
+     Lưu lượng lọc cầu thận giảm → tăng tái hấp thu Na+ và Cl– ở quai Henle → [ion] ở macula densa giảm → tín hiệu làm giãn tiểu động mạch đến → lưu lượng lọc tăng về bình thường
-   Co tiểu động mạch đi:
+     Na+ và Cl– ở macula densa giảm → tế bào cận cầu thận giải phóng renin → tạo angiotension II → co tiểu động mạch đi → lưu lượng tăng về bình thường
·    Thần kinh giao cảm
-   Chi phối tiểu động mạch đến, đi, và 1 phần ống thận
-   Kích thíhc nhẹ: không tác dụng
-   Kích thích rất mạnh → tiểu động mạch đến co rất mạnh, lưu lượng lọc có thể = 0
-   Kích thích kéo dài → lưu lượng lọc về bình hường do adrenalin giảm, hormone, và thay đổi [ion]
·    Hormone:
-   Hormone gây co mạch → giảm lưu lượng máu tới thận → giảm lưu lượng lọc: adre, noradre, angiotensin II, adenosin
-   Hormone gây giãn mạch → tăng lưu lượng máu tới thận → tăng lưu lượng lọc: PGE2 và prostacyclin PGI2


Câu 58 Trình bày cơ chế lọc qua màng cầu thận

 Trình bày cơ chế lọc qua màng cầu thận. 

  1. Màng lọc cầu thận
-          Gồm 3 lớp :
o   Tế bào nội mô mao mạch có những lỗ thủng đk 160 Ǻ
o   Màng đáy cấu tạo bởi lưới sợi collagen và proteoglycan , có lỗ đk 110 Ǻ, tích điện (-)
o   Lớp tế bào biểu mô có chân của bao bowman , khe giữa các tua nhỏ đk 70-75 Ǻ
-          Tính chất :
o   Có tính thấm chọn lọc cao , chất có đk < 70 Ǻ đi qua màng , chất có đk và trọng lượng > 80.000 dalton ko qua màng
o   Các chất có đk trung gian mà tích điện âm cũng khó đi qua màng
o   Chất gắn với protein ko đi qua màng
o   Các chất bám vào màng sẽ bị thực bào
  1. Áp suất lọc
-          Nước tiểu đầu (trong bao bowman ) có thành phần chất hòa tan giống huyết tương, trừ chất hòa tan có m phân tử lớn . Nước tiểu đầu được hình thành nhờ chênh lệch áp suất giữa áp suất trong mạch và áp suất trong bọc bowman
-          Áp suất trong mạch máu có :
o   Áp suất thủy tĩnh (PH)  : đâỷ nước và chất tan ra khỏi mạch , ~ 60 mmHg ở đầu vào
o   Áp suất keo của huyết tương(PK ) giữ nước và chất tan trong mạch , ~ 28 mmHg ở đàu vào và 34 mmHg ở đầu ra , trung bình là 32 mmHg
-          Áp suất trong bọc Bowman :
o   Áp suất keo của bọc (PKB ) có tác dụng kéo nước vào bọc
o   Áp suất thủy tĩnh của bọc (PB ) : cản nước và chất hòa tan đi vào bọc
o   Bình thường PKB  = 0 vì ko có protein đi vào bọc , PB = 18 mmHg
-          Như vậy ta có áp suất lọc là :
o   PL = PH – (PK + PB ) = 60 – ( 32 +18 ) = 10 mmHg

o   Như vậy để lọc được thì PL  = 10 mmHg , nếu <10 thì sẽ gây thiểu niệu , = 0 thì vô niệu 


Câu 57 Trình bày đặc điểm cấu tạo - chức năng của màng lọc cầu thận.

Trình bày đặc điểm cấu tạo - chức năng của màng lọc cầu thận. 

Đặc điểm cấu tạo của màng lọc cầu thận:
·    Màng lọc cầu thận gồm 3 lớp:
-   Lớp tế bào nội mô của mao mạch
-   Màng đáy
-   Lớp tế bào biểu mô phủ trên mặt ngoài của mao mạch
·     Tính thấm lớn hơn mao mạch khác 100 - 500 lần do cấu trúc đặc biệt:
-   Lớp tế bào nội mô có hàng ngàn lỗ nhỏ ( cửa sổ) đường kính khoảng 160 Angtron.
-   Màng đáy: mạng lưới collagen và proteoglycan, đan chéo tạo khe nhỏ đường kính 110 Angtron
-   Tế bào biểu mô thành bao Bowman: tế bào biểu mô to, hình thể không đều, có nhiều tua nho ra tạo ra những khe hở để dịch lọc đi qua, đường kính khoảng 70 Angtron.
Đặc diểm chức năng của màng lọc cầu thận
·    Tính thấm cao hơn mao mạch nơi khác 100-500 lần.
·    Tính thấm có tính chọn lọc cao: phụ thuộc vào kích thước và lực tĩnh điện của các lỗ lọc
-   Khe hở nhỏ dần → thấm có chọn lọc, những chất có TLPT (kích thước phân tử) nhỏ hơn lỗ lọc sẽ qua được.
+     Những chất có trọng lượng phân tử < 5200 được lọc qua cầu thận 100% (Inulin)
+     Albumin có trọng lượng phân tử 6900 chỉ qua được 0,5%
+     Với những chất có trọng lượng phân tử khác nhau thì tính thấm khác nhau
+     Kích thước lỗ lọc: đủ lớn để cho các phân tử có đường kính 8nm đi qua.
-   Điện tích của thành lỗ lọc và của vật chất hoà tan:
+     điện tích lỗ lọc là (-) do proteoglycan tích điện (-) rất mạnh → chất tích điện (-) dù có trọng lượng phân tử rất nhỏ cũng sẽ bị lực đẩy tĩnh điện của thành lỗ lọc cản lại. Alb chỉ có tính thấm là 0,5% mặc dù đường kính chỉ = 60 Angtron, Alb tích điện âm → lực đẩy tĩnh điện của thành lỗ lọc cản lại.
·    Lâm sàng: Thực tế lâm sàng ta thấy với các bệnh lý cầu thận (VCTCấp) sẽ làm thay đổi kích thước và điện tích của màng lọc cầu thận do vậy xuất hiện các thành phần bất thường mà bình thường trong nước tiểu không có:
-   VCTC làm kích thước lỗ lọc tăng lên
-   HCTH làm thay đổi điện tích

-   Do vậy trong nước tiểu xuất hiện hồng cầu niệu, bạch cầu niệu, protein niệu.