Sức khỏe Bệnh Phổi: sinh lý tiêu hóa

Trang thông tin y học sức khỏe Bệnh Phổi

Chia sẻ kiến thức mang tính tham khảo về Bệnh Phổi và các lĩnh vực liên quan

Bệnh hô hấp

Bệnh Phổi mạn tính, Bệnh Phổi nhiễm trùng, Bệnh Phổi nghề nghiệp...

Dịch tễ, chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh Lao

"Chỉ có nắm vững được tình hình bệnh phổi trong nước mới chẩn đoán bệnh lao ít sai lầm" - Cố GS Phạm Ngọc Thạch

Nghiên cứu khoa học

Chia sẻ các bài báo, phương pháp nghiên cứu khoa học

Phục hồi chức năng hô hấp

Phục hồi chức năng hô hấp

Showing posts with label sinh lý tiêu hóa. Show all posts
Showing posts with label sinh lý tiêu hóa. Show all posts

câu 56 Trình bày điều hoà bài tiết dịch tụy.

Trình bày điều hoà bài tiết dịch tụy.

-          Dịch tụy được bài tiết theo cơ chế thần kinh  và hormon . Khi ăn, bài tiết dịch tụy chia làm 3 gđ :
o   Giai đoạn đầu(20%) : nhìn , ngửi, nếm ,nghĩ, nhai , nuốt à kích thích bài tiết dịch tụy thông qua các sợi dây X đi đến tế bào nang tụy , dịch tụy gđ này chứa nhiều enzym
o   Gđ dạ dày(5-10%) : sự căng dạ dày khởi động phản xạ dài dây X –dây X. Acetylcholin được giải phóng đi đến kích thích các TB nang và TB ống tuyến tụy , enzym  bài tiết > bicarbonat

o   Gđ ruột (70-80%) do 3 cơ chế : (1) nồng độ H+ trong tá tràng kích thích tế bào S tiết secretin , secretin kích thích tế bào ống bài tiết dd bicarbonat ; (2) acid béo, acid amin , peptid kích thích ruột tiết CCK , CCK kích thích tế bào nang bài tiết enzym  và tế bào ống tiết bicarbonat ;(3) ion H+ , acid béo, peptid trong lòng ruột cũng kích thích bài tiết dịch tụy , đặc biệt là các enzym  thông qua phản xạ dây X- dây X 


Câu 55 Trình bày dạng hấp thu và cơ chế hấp thu lipid ở ruột non

Trình bày dạng hấp thu và cơ chế hấp thu lipid ở ruột non. 

-          Sp tiêu hóa cuối cùng của mỡ trung tính là a.béo và monoglycerid à cả 2 được hòa tan trong phần lipid trung tâm của các hạt mixen . Các hạt mixen vận chuyển chúng  đến diềm bàn chải, giải phóng chúng rồi tiếp tục quay lại lòng ruột vận chuyển các phân tử mỡ khác
-          Tại diềm bàn chải , acid béo và monoglycerid khuếch tán qua lipid màng vào trong tế bào . Trong mạng nội bào tương trơn , a.béo và monoglycerid tái hợp thành triglycerid . Ngoài ra 1 số monoglycerid được phân giải thành glycerol và a.béo , glycerol vào máu còn acid béo vào mạng nội bào tương để tái tạo triglycerid
-          Các triglycerid mới tạo thành , các cholesterol este hóa , phospholipid kết tụ lại gắn thành các hạt cầu mỡ . Cuối cùng  , các phân tử apolipoprotein được gắn lên bề mặt các hạt cầu mỡ tạo thành các lipoprotein gọi là chylomicron . Chylomicron được gói vào các túi bài tiết rồi đẩy ra khỏi tế  bào qua màng đáy bên bằng cơ chế xuất bào
-          Từ khoảng kẽ giữa các tế bào , chylomicron đi vào ống bạch huyết trung tâm rồi theo hệ bạch mạch về tĩnh mạch dưới đòn  . 80-90% mỡ trong ống tiêu hóa hấp thu dưới dạng chylomicron . Apolipoprotein rất quan trọng trong cơ chế xuất bào của chylomicron , nếu thiếu à các tế bào biểu mô ruột chứa đầy mỡ do quá trình xuất bào ko thực hiện
-          Các acid béo mạch ngắn (6-12C) ko tham gia quá trình tái tạo triglycerid trong mạng nội bào tương sẽ được hấp thu trực tiếp vào hệ mạch cửa
-          Nếu ăn mỡ vừa phải thì trên 95% sẽ được hấp thu , các hormon vỏ thượng thận tăng hấp thu mỡ vào hệ bạch mạch nhưng ko ảnh hưởng đến hấp thu a.béo mạch ngắn vào tĩnh mạch cửa

-          Rối loạn hấp thu mỡ có thể do : cắt dạ dày nên mỡ ko được nhũ tương hóa hoàn toàn (2) bệnh tụy thiếu lipase (3) bệnh gan thiếu muối mật (4) bệnh ruột non diện tích hấp thu giảm (sự tạo chylomicron giảm )


Câu 54 Trình bày dạng hấp thu và cơ chế hấp thu glucid và protid ở ruột non

Trình bày dạng hấp thu và cơ chế hấp thu glucid và protid ở ruột non. 

  1. Trình bày dạng hấp thu : Chỉ ở ruột non các chất dinh dưỡng mới được tiêu hóa triệt để thành những sản phẩm cuối cùng có thể hấp thu được
  1. Hấp thu glucid
-          Tất cả các monosaccharid trong ruột non được hấp thu hoàn toàn qua các tế bào biểu mô ở đoạn cuối hỗng tràng
-          Glucose: Từ lòng ruột , glucose được vận chuyển qua diềm bàn chải vào tế bào biểu mô theo cơ chế vận chuyển tích cực thứ phát (đồng vận chuyển với Na+ ) . Glucose vào tế bào làm nồng độ glucose trong tế bào tăng cao rồi glucose khuếch tán qua màng đáy bên của tế bào để vào máu theo cơ chế khuếch tán thuận hóa . Tốc độ hấp thu tối đa của glucose là 120 g/giờ
-          Galactose : cũng vận chuyển vào tế bào bởi cùng 1 protein mang với glucose, do đó nó cạnh tranh với glucose để được hấp thu
-          Fructose : được vận chuyển vào tế bào theo cơ chế khuếch tán thuận hóa. Ở trong tế bào fructose được chuyển thành glucose rồi vào máu theo cơ chế khuếch tán thuận hóa
  1. Hấp thu protein
-          Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của protein ở ruột non là tripeptid , dipeptid và 1 ít acid amin .
-          Các protein đặc hiệu khu trú ở diềm bàn chải vận chuyển các peptid vào tế bào ruột theo cơ chế đồng vận chuyển với ion H+(vận chuyển tích cực thứ phát ) . Các dipeptid và tripeptid vào nội bào được chuyển ngay thành acid amin dưới tác dụng của peptidase nội bào , sau đó các acid amin vào máu theo cơ chế khuếch tán thuận hóa
-          Các acid amin hấp thu chậm hơn các peptid . Có 6 loại chất mang trên diềm bàn chải để vận chuyển 6 loại acid amin tương ứng vào tế bào theo cơ chế đồng vận chuyển với Na+ . Sau đó các acid amin qua màng đáy bên vào máu theo cơ chế khuếch tán thuận hóa
-          Sự hấp thu acid amin xảy ra rất nhanh ở tá hỗng tràng nhưng chậm ở hồi tràng . 15% protein trong thức ăn sẽ đi xuống ruột già và tiêu hóa dưới tác dụng của vi khuẩn . Các protein trong phân là protein nội sinh trong ống tiêu hóa ( vi khuẩn , chất nhầy , enzym  tiêu hóa, TB ruột..)
-          ở trẻ em , 1 số protein chưa được tiêu hóa cũng có thể hấp thu vào máu theo cơ chế ẩm bào . VD kháng thể từ sữa non của mẹ . Do trẻ hấp thụ các protein chưa tiêu hóa mà chúng vào máu à là kháng nguyên kích thích tạo kháng thể , có thể gây dị ứng . Dị ứng thức ăn sẽ mất dần khi trẻ lớn lên


Câu 53 Kể tên và nêu tác dụng các enzym tiêu hóa của ruột non

Kể tên và nêu tác dụng các enzym tiêu hóa của ruột non. 

Các enzym  tiêu hóa của dịch ruột
-          TB biểu mô niêm mạc ruột , đặc biệt là diềm bàn chải chứa 1 số enzym  tiêu hóa , chúng xúc tác quá trình thủy phân thức ăn ở mặt ngoài các vi nhung mao tạo thành những sản phẩm cuối cùng có thể hấp thu được rồi đi qua tế bào biểu mô vào máu . Các enzym  của ruột gồm:
-          Enzym  tiêu hóa protid : aminopolypeptidase và dipeptidase thủy phân polypeptid thành tripeptid, dipeptid và acid amin . Các phân tử này được vận chuyển qua màng vi nhung mao vào trong tế bào . Trong bào tương có nhiều peptidase àthủy phân tất cả những tripeptid và dipeptid thành acid amin trong vài phút
-          Enzym  tiêu hóa lipid : 1 số lipase ruột non phân giải triglycerid thành glycerol và a, béo , do lượng ít nên tác dụng của lipase ruột non ko quan trọng
-          Enzym  tiêu glucid :
o   Isomaltase thủy phân oligosac thành glucose
o   Maltase thủy phân maltose và maltotriose thành glucose
o   Sucrase thủy phân sucrose thành glucose và fructose
o   Lactase thủy phân lactose thành glucose và galactose
-          1 số người ko có lactase à mắc chứng ko dung nạp lactose . Lactose ko được thủy phân bị giữ lại trong ruột , kéo nước vào ruột , sau đó vi khuẩn ruột già phân giải lactose thành a.lactic, CO2 và hydrogen àđầy hơi chướng bụng . Sự căn thành ruột làm tăng nhu động ruột + tác dụng thẩm thấu của acid lactic và các lactose ko được tiêu hóa -> ỉa chảy à tránh dùng sữa hoặc khi dùng phải uống viên lactase cùng

Câu 52 Trình bày về các giai đoạn của quá trình bài tiết dịch vị

Trình bày về các giai đoạn của quá trình bài tiết dịch vị

Dịch vị được dạ dày tiết khoảng 1-3 L mỗi ngày, có [HCl] cao, pH ~ 1, gồm enzyme tiêu hóa, yếu tố nội, chất nhày. Qua trình bài tiết dịch vị gồm những giai đoạn sau:
·    Giai đoạn thần kinh (giai đoạn đầu):
-   Diễn ra trước khi thức ăn vào dạ dày (nhìn, ngửi, nếm hay nghĩ tới) hoặc trong khi ăn (càng ngon miệng thì cường độ bài tiết càng mạnh)
-   Ảnh hưởng của tâm lý:
-   Dịch vị bài tiết lúc này là dịch vị tâm lý có tác dụng chuẩn bị đón sẵn thức ăn vào dạ dày.
-   Cơ chế: phản xạ không và có điều kiện với đường ly tâm là dây X.
-   Yếu tố ảnh hưởng: sợ hãi → giảm tiết, tức giận → tăng tiết.
-   Bài tiết 20% lượng dịch vị của bữa ăn
·    Giai đoạn thần kinh thể dịch (giai đoạn dạ dày)
-   Thức ăn vào dạ dày → giãn dạ dày → kích thích cơ học niêm mạc hang vị khởi động phản xạ dây X, phản xạ tại chỗ, giải phóng gastrin → thân vị, kích thích bài tiết HCl và pepsinogen.
-   Cả hai cơ chế thần kinh và hormone phối hợp → bài tiết dịch vị liên tục, chiếm ~ 70% dịch vị.
-   pH dạ dày thấp sẽ ức chế bài tiết gastrin
·    Giai đoạn thể dịch (giai đoạn ruột)
-   Thức ăn làm căng tá tràng + sản phẩm tiêu hóa + HCl của → kích thích tá tràng tiết Gastrin (ít) → máu → dạ dày → kích thích tiết dịch vị.
-   Khi tá tràng quá đầy, pH quá acid, vị trấp quá nhiều mỡ, nhiều proteose và pepton → tá tràng bài tiết nhiều Secretin, GIP, CCK (Cholecystokinin) → máu → dạ dày → ức chế tiết dịch vị → chậm lại tống vị trấp xuống ruột.

Như vậy dịch vị được điều hoà bài tiết trước, trong khi thức ăn ở dạ dày và sau khi thức ăn đã rời dạ dày, nhờ cơ chế thần kinh và thể dịch phối hợp → dịch vị được bài tiết phù hợp về số lượng và thành phần với thức ăn cần được tiêu hoá.


Câu 51 Kể tên và nêu tác dụng của các men tiêu hoá có trong dịch vị.

Kể tên và nêu tác dụng của các men tiêu hoá có trong dịch vị. 

Dịch vị được dạ dày tiết khoảng 1-3 L mỗi ngày, có [HCl] cao, pH ~ 1. Gồm enzyme tiêu hóa, yếu tố nội, chất nhày…Các enzym tiêu hoá của dịch vị gồm:

·    Pepsin:
-   Do tế bào chính bài tiết dưới dạng chưa hoạt động là pepsinogen (tiếp xúc với HCl + pepsin được tạo ra trước đó) → pepsin hoạt động.
-   pH tối thuận: 1,5 - 3,1, bất hoạt khi pH lên đến 5
-   Thủy phân protein thành những polypetit gọi là proteose và pepton (có 10 - 12 aa)
-   Tác dụng tiêu hoá collagen (thành phần cơ bản của mô liên kết giữa các tế bào của thịt) → các enzyme khác thấm vào thịt và tiêu hóa protein.
-   Tiêu hoá 10 -20% protein của thức ăn và chưa giáng hoá đến sản phẩm cuối cùng là aa.
·    Lipase của dịch vị:
-   Nguồn gốc: giống pepsinogen (tế bào chính bài tiết)
-   pH tối thuận: 4-6.
-   Là enzyme yếu, chỉ tác dụng trên lipid đã nhũ tương hóa (lipid trong trứng, sữa), cắt đứt liên kết ester, phân giải triglycerid → acid béo, diglycerid, monoglycerid và glycerol.
-   Acid béo → niêm mạc tá tràng → cholecystokinin → tụy tiết lipase.
·    Gelatinase:
-   do tế bào chính bài tiết dưới dạng có hoạt tính
-   tiêu phân tử proteoglycan trong thịt
·    Men sữa:
-   pH tối thuận bằng 4
-   Tác dụng: khi có Ca2+, men sữa làm caseinogen (protein hoà tan trong sữa) tủa thành casein, phần chất lỏng rỉ ra gọi là nhũ thanh được đưa nhanh xuống ruột → dạ dày nhận 1 V sữa > dung tích.

·    Sự tiêu hoá glucid: Trong dạ dày không có men tiêu hoá glucid nhưng sự tiêu hóa glucid vẫn diễn ra do tác dụng của a Amylase của nước bọt lẫn với thức ăn ở giữa dạ dày chưa bị ngấm với dịch vị. Khi pH = 4 thì men a Amylase của nước bọt không còn tác dụng nữa.