Sức khỏe Bệnh Phổi: sinh lý hô hấp

Trang thông tin y học sức khỏe Bệnh Phổi

Chia sẻ kiến thức mang tính tham khảo về Bệnh Phổi và các lĩnh vực liên quan

Bệnh hô hấp

Bệnh Phổi mạn tính, Bệnh Phổi nhiễm trùng, Bệnh Phổi nghề nghiệp...

Dịch tễ, chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh Lao

"Chỉ có nắm vững được tình hình bệnh phổi trong nước mới chẩn đoán bệnh lao ít sai lầm" - Cố GS Phạm Ngọc Thạch

Nghiên cứu khoa học

Chia sẻ các bài báo, phương pháp nghiên cứu khoa học

Phục hồi chức năng hô hấp

Phục hồi chức năng hô hấp

Showing posts with label sinh lý hô hấp. Show all posts
Showing posts with label sinh lý hô hấp. Show all posts

câu 50 Trình bày vai trò của CO2 trong điều hoà hô hấp

Trình bày vai trò của CO2 trong điều hoà hô hấp. 

·    [CO2] bình thường có tác dụng duy trì nhịp hô hấp cơ bản.
·    [CO2] quá thấp → ngừng thở
·    [CO2] tăng → kích thích làm tăng hô hấp .
·    CO2 có tác dụng kích thích trung tâm hô hấp gây ra nhịp thở đầu tiên ở trẻ sơ sinh . Khi đứa trẻ ra đời nó không được hô hấp nhờ máu mẹ qua rau thai nữa làm nồng độ CO2 tăng lên trong máu kích thích trung tâm hô hấp gây nhịp thở đầu tiên (tiếng khóc chào đời).
·    CO2 có tác dụng trực tiếp rất yếu lên trung tâm nhận cảm hoá học nhưng tác dụng gián tiếp rất mạnh  thông qua H+.
·    Cơ chế : ở mô não, CO2 + H2O nhờ enzym Cacbonic Anhydrase (CA) → H2CO3 <=> H+ + HCO3-, chính H+ mới tạo ra tác dụng trực tiếp lên trung tâm nhận cảm hóa học rất mạnh.
·    Như vậy CO2 trong máu có tác dụng lên trung tâm nhận cảm hoá học mạnh hơn ion H+ trong máu vì hàng rào máu não và hàng rào máu - dịch não tuỷ đều không cho ion H+ đi qua. Còn CO2 qua các hàng rào này một cách dễ dàng. Vì vậy mỗi khi phân áp CO2 trong máu tăng sẽ làm phân áp CO2 ở dịch kẽ hành não và dịch não tuỷ tăng lên. ở hai nơi đó CO2 lập tức phản ứng với nước tạo thành ion H+ để tác động lên trung tâm nhận cảm hóa học.
·    Như vậy [CO2] trong máu tăng thì có nhiều ion H+ đưa vào trung tâm nhận cảm hoá học hơn là khi nồng độ H+ trong máu tăng →.trung tâm hô hấp chịu tác động biến đổi của CO2 máu nhiều hơn biến đổi của ion H+ máu (tác dụng gián tiếp của CO2 lên trung tâm nhận cảm hoá học mạnh hơn tác dụng trực tiếp).
·    Tác dụng ngoại biên: CO2 và H+ cũng tác động vào các nội tụ cảm ở quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnh:
-   Khi CO2 và H+ tăng → nội thụ cảm → phản xạ tăng hô hấp
-   CO2 tác dụng lên trung tâm hoá học mạnh hơn tác dụng ngoại vi 7 lần bình thường nhưng tác dụng chậm hơn 5 lần.

Câu 47 Trình bày cấu tạo của trung tâm hô hấp và hoạt động của trung tâm hít vào.

Trình bày cấu tạo của trung tâm hô hấp và hoạt động của trung tâm hít vào. 

Cấu tạo của trung tâm hô hấp:
·    Hệ thần kinh điều chỉnh mắc thông khí phế nang hầu như dùng theo nhu cầu cơ thể do đó phân áp O2 (Pn O2) và phân áp CO2 (Pn CO2) ở máu động mạch rất ít biến đổi kể cả khi vận cơ mạnh và trong các loại stress hô hấp.
·    Qua nghiên cứu cho thấy các trung tâm hô hấp nằm ở hai bên của hành não và cầu não, đó là những đám neuron nằm trong chất xám ở phần cấu trúc lưới. ở dưới nhân dây X và trong nhân dây XII.
·    Các trung tâm hô hấp nằm ở 2 bên hành não và cầu não bình thường chúng có liên hệ ngang với nhau để chỉ huy hô hấp.
·    Có ba tập hợp neuron chính :
+     Nhóm neuron hô hấp lưng nằm ở phần lưng hành não, chủ yếu gây hít vào, điều hòa nhịp hô hấp
+     Nhóm neuron hô hấp bụng nằm ở bụng bên hành não, gây hít vào hoặc thở ra tùy neuron
+     Trung tâm điều chỉnh thở nằm ở phần lưng và trên cầu não, điều chỉnh tần số và kiểu thở.
-   Trung tâm hít vào nằm ở phần lưng hành não
-   Trung tâm thở ra nằm ở phần bụng bên của hành não
-   Trung tâm điều chỉnh thở ra nằm ở phía lưng của phần trên của cầu não
-   Trung tâm nhận cảm hoá học, nhạy cảm với sự thay đổi của CO2 và H+ rất gần với trung tâm hít vào cách chưa đầy 1mm dưới mặt bụng của hành não.
Hoạt động của trung tâm hít vào.
-   Trung tâm hít vào thường xuyên phát xung động một cách đều dặn nhịp nhàng để duy trì nhịp thở cơ bản. Các neuron của trung tâm hít vào hoạt động ngay cả khi các đường thần kinh từ ngoại biên về hành não bị cắt đứt hoặc khi chúng bị tách rời khỏi các phần thần kinh ở phía trên.
-   Khi trung tâm hít vào hưng phấn sẽ phát xung động thần kinh, xung động được dẫn truyền đến trung tâm vận động của cơ hô hấp ở sừng trước tuỷ sống rồi đến các cơ hô hấp gây co các cơ hô hấp gây nên động tác hít vào.
-   Khi trung tâm hít vào hết hưng phấn làm các cơ hô hấp giãn ra gây động tác thở ra.
-   Trung tâm hít vào hưng phấn trong 2s và ngừng trong 3s duy trì nhịp hô hấp cơ bản là 12 -20 lấn/phút.
-   Tín hiệu tăng dần gây hít vào: Tín hiệu thần kinh đi tới các cơ hô hấp không phải là loạt điện thế bộc phát tức thời mà là loạt xung ddộng lúc đầu rất yếu sau tăng dần cường độ trong 2s tiếp đó ngừng đột ngột trong 3s rồi lại quay lại loạt xung động tăng dần như lúc đầu, bắt đầu chu kỳ mới.

-   Do đó gọi tín hiệu hít vào và tín hiệu tăng dần. Tính chất tăng dần có lợi là thể tích phổi trong khi hít vàochỉ tăng từ từ chứ không phải đột nhiên căng phồng ngay (tránh hiện tượng vỡ phế nang).


Câu 41 Hãy trình bày về động tác hít vào và thở ra.

 Hãy trình bày về động tác hít vào và thở ra. 

  1. Động tác hít vào
  1. Hít vào thông thường
-          Là động tác chủ động , đòi hỏi năng lượng cho việc co cơ
-          Có sự tham gia của các cơ :  hoành , bậc thang, răng trước, liên sườn trong và ngoài
-          Tăng thể tích lồng ngực theo 3 chiều
o   Theo chiều thẳng đứng :bình thường cơ hoành lồi lên phía lồng ngực theo 2 vòm : vòm gan và vòm dạ dày  . Khi cơ hoành co, 2 vòm hoành phẳng ra , hạ thấp xuống . Trung bình hạ thấp 1 cm thì tăng thể tích lồng ngực lên 250cm2 .Hít vào thông thường cơ hoành hạ 1,5cm. Liệt cơ hoành rối loạn nghiêm trọng
o   Theo chiều ngang và trước sau : bình thường các xương sườn có xu hướng chếch xuống dưới, ra trước. Khi các cơ liên sườn co , các xương sườn quay xq trục đi qua 2 điểm khớp với xương ức và cột sống làm cho các xương sườn có xu hướng ngang ra và đưa ra trước à làm tăng thể tích lồng ngực theo chiều ngang và trước sau
-          Kết quả: V lồng ngực tăng lên làm cho áp suất trong KMP âm hơn lúc trước khi hít vào, chênh lêch áp suất bên ngoài & phổià không khí di chuyển từ ngoài vào phổi tới tận phế nang
  1. Hít vào gắng sức
-          Có sự tham gia của cơ hô hấp phụ như : cơ ức đòn chũm, các cơ ngực , cơ chéo
-          Vì khi hít vào gắng sức phải cố định đầu và cổ nên tư thế ưỡn cổ ra trước , 2 tay dang 2 bên
-          Khi hít vào gắng sức , cơ hoành tiếp tục hạ thấp có khi tới 7-8 cm làm thể tích ngực tăng tới 1500-2000 cm2 à kết quả là kk có thể vào phổi thêm 1500-2000ml . Cơ chế của sự tăng thông khí này là do  cơ hoành tiếp tục hạ thấp và huy động thêm các cơ hô hấp phụ làm tăng dung tích phổi à áp suất trong ngực phổi tiếp tục < bên ngoàià kk tiếp tục di chuyển thêm từ ngoài vào phổi đến tận phế nang
  1. Động tác thở ra
  1. Thở ra thông thường
-          thụ động  , ko cần năng lượng : Các cơ của động tác hít vào nay giãn ra về vị trí ban đầu làm dung tích lồng ngực giảm àáp suát phổi tăng->đẩy  không khí trong phổi đi ra ngoài
  1. Thở ra gắng sức :chủ động có cần năng lượng
-          Có sự tham gia các cơ thành bụng : Khi các cơ thành bụng co-> kéo các xương sườn xuống  thấp hơn nữa đồng thời ép vào các tạng bụng , dồn cơ hoành lồi lên làm dung tích lồng ngực tiếp tục giảm, áp suất phổi tăng, không khí tiếp tục đi ra ngoài
  1. Các động tác hô hấp đặc biệt
-          Rặn : hít vào , đóng thanh môn , thở cố ra à áp lực trong lồng ngực ép xuống bụng hỗ trợ cho các cơ bàng quang , trực tràng tử cung trong việc tống phân , nước tiểu , thai ra
-          Ho :là 1 chuỗi phản xạ , khi đã phát động thì tự nối tiếp nhau à hít vào , đóng thanh môn , mở thanh môn đột ngột luồng không khí áp lực cao bật ra qua họng , tống các dị vật trên đường dẫn khí ra ngoài
-          Hắt hơi : tương tự ho , không khí ra đằng mũi để tống dị vật ở mũi ra ngoài :

-          Nói : khi thở ra rung động thanh đới , kết hợp lưỡi môi